Bài 3.25 trang 29 Sách bài tập (SBT) Hóa học 11 Nâng cao. Bài 3.26 trang 30 Sách bài tập (SBT) Hóa học 11 Nâng cao. Bài 3.27 trang 30 Sách bài tập (SBT) Hóa học 11 Nâng cao. Bài 3.28 trang 30 Sách bài tập (SBT) Hóa học 11 Nâng cao. Xem thêm: Bài 24: Luyện tập: Tính chất của cacbon, silic và hợp * Bài 2 trang 69 SGK hoá 8: 24/11/2020 - 21:35. Gửi Ngô khổng Minh. hay. Trả lời - 20/10/2020 - 20:20. Gửi Xem thêm bình luận. 10 trong số 12. Tin liên quan. Giải bài 5 trang 125 SGK Hoá 8: Tính chất hoá học của Nước H2O, Cấu tạo phân tử của nước; Giải bài 4 trang 125 SGK Hoá 8: Tính Giải bài tập hóa học lớp 11 đầy đủ công thức, lý thuyết, phương trình hóa học, chuyên đề hóa học SGK 11 giúp để học tốt hóa học 11, luyện thi THPT Quốc gia CHƯƠNG 1: SỰ ĐIỆN LI 👉 Bài 1. Sự điện li 👉 Bài 2. Axit, bazơ và muối 👉 Bài 3. Sự điện li của nước. pH. Chất chỉ thị Axit - bazơ 👉 Bài 4. Tác giả: giaibaitap.me Ngày đăng: 24 cách đây không lâu Xếp hạng: 2(1866 lượt tấn công giá) Xếp hạng cao nhất: 5 Xếp hạng phải chăng nhất: 2 Tóm tắt: Giải bài bác tập địa lý lớp 11 đầy đủ kiến thức, thực hành vẽ biểu đồ và bài bác tập địa lý SGK 11 góp để học Điều hòa Daikin FTXS71GVMV 24.200BTU 2 chiều InverterCông suất lớnĐiều hòa Daikin FTXS71GVMV 24.200BTU 2 chiều Inverter được thiết kế với kiểu dáng hiện đại, màu sắc trang nhã phù hợp với mọi không gian nội thất. Điều Hòa Daikin ATKQ35TAVMV 11.935 BTU 1 Chiều InverterKiểu dáng sang Video Giải bài tập Hóa 11 Bài 6: Bài thực hành 1: Tính axit-bazơ. Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li - Cô Phạm Thu Huyền (Giáo viên VietJack) Thí nghiệm 1 (trang 24 SGK Hóa 11): Thí nghiệm 1. L9s7O. Nội dung bộ 16 bài tập trắc nghiệm Hóa 11 Bài 24 Hợp chất hữu cơ được chúng tôi sưu tầm và tổng hợp kèm đáp án và lời giải được trình bày rõ ràng và chi tiết. Mời các em học sinh và quý thầy cô tham khảo dưới đây. Bộ 16 bài tập trắc nghiệm Hợp chất hữu cơ có đáp án và lời giải chi tiết Câu 1 Chất nào sau đây là hiđrocacbon ? A. CH2O B. C2H5Br C. C6H6 D. CH3COOH. Câu 2 Chất nào sau đây là dẫn xuất của hiđrocacbon ? A. CH4 B. C2H6 C. C6H6 D. C3H6Br. Câu 3 Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C2H4Cl2 là A. 1 B. 3 C. 2 D. 4. Câu 4 Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C2H7N là A. 3 B. 2 C. 1 D. 4. Câu 5 Số công thức cấu tạo mạch hở có thể có ứng với các công thức phân tử C2H4O là A. 3 B. 2 C. 1 D. 4. Câu 6 Vitamin A có công thức phân tử là C20H30O, có chứa 1 vòng 6 cạnh và không có chứa liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là A. 7 B. 6 C. 5 D. 4. Câu 7 Lycopen có công thức phân tử C40H56, là chất màu đỏ trong quả cà chua, có cấu tạo mạch hở, chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử. Số kết đôi đó có trong phân tử licopen là A. 13 B. 12 C. 14 D. 11. Câu 8 Mentol C10H20O và menton C10H18O cùng có trong tinh dầu bac hà ; phân tử đều có một vòng 6 cạnh, không có liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử mentol và menton lần lượt là A. 0 và 1 B. 1 và 0 C. 1 và 2 D. 2 và 1. Câu 9 Limonen là một chất có mùi thơm dịu được tách ra từ tinh dầu chanh. Kết quả phân tích limonen cho thấy phần trăm khối lượng các nguyên tố như sau %mC = 88,235% ; %mH = 11,765%. Tỉ khối hơi của limonen so với không khí bằng Công thức phân tử của limonen là A. C10H16 B. C10H18 C. C10H16O D. C8H8O2. Câu 10 Hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là C2H4O. Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 44. Công thức của phân tử X là A. C2H4O B. C5H12O C. C4H8O2 D. C3H4O3. Câu 11 Đốt cháy hoàn toàn 8,8 gam hợp chất hữu cơ X C, H, O , thu được 8,96 lít CO2 đktc và 7,2 gam H2O. Biết tỉ khối của X so với CO2 là 2. Công thức phân tử của X là A. C2H4O B. C5H12O C. C4H8O2 D. C3H4O3. Câu 12 Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hợp chất hữu cơ X C, H, O . Dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch KOH dư. Sau thí nghiệm, khối lượng bình 1 tăng 1,8 gam, khối lượng bình 2 tăng 6,6 gam. Tỉ khối của X đối với hiđro là 44. Xác định công thức của phân tử X. A. C2H4O B. C5H12O C. C4H8O2 D. C3H4O3. Câu 13 Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hợp chất hữu cơ X C, H, O . Dẫn sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch CaOH2 dư. Sau thí nghiệm, khối lượng bình 1 tăng 3,6 gam, ở bình 2 có 20 gam kết tủa. Tỉ khối của X đối với hiđro là 30. Xác định công thức của phân tử X. A. CH2O B. C2H4O2 C. C4H8O4 D. C3H8O. Câu 14 Đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam hợp chất hữu cơ X, thu được 6,73 lít CO2 đktc ; 1,12 lít N2 đktc và 6,3 gam H2O. biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất . Công thức phân tử của X là A. C3H9N B. C3H7O2N C. C3H7ON D. C3H7O3N. Câu 15 Phân tích 0,45 gam hợp chất hữu cơ X C, H, N, thu được 0,88 gam CO2. Mặt khác , nếu phân tích 0,45 gam X đẻ toàn bộ N trong X chuyenr thành NH3 rồi dẫn NH3 vừa tạo thành vào 100ml dung dịch H2SO4 0,4M thu được dung dịch Y. Trung hòa axit dư trong Y cần 70 ml dung dịch NaOH 1M. Biết 1 lít hơi chất X đktc nặng 2,009 gam. Công thức phân tử của X là A. C2H8N2 B. CH6N2 C. C2H5N D. C2H7N. Câu 16 Đốt cháy 100 ml hơi một hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O trong 450 ml O2, thu được 650 ml hỗn hợp khí và hơi. Sau khi ngưng tụ hơi nước chỉ còn 350 ml. Tiếp theo cho qua dung dịch KOH dư chỉ còn 50 ml khí bay ra. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện, nhiệt độ, áp suất. Công thức phân tử của X là A. C3H8O2 B. C3H6O C. C4H8O D. C3H6O2. Đáp án và lời giải chi tiết bộ 16 câu hỏi trắc nghiệm Hóa 11 Bài 24 Hợp chất hữu cơ Câu 1 Đáp án C Câu 2 Đáp án D Câu 3 Đáp án C CH3 – CHCl2; Cl – CH2 – CH2 – Cl Câu 4 Đáp án B CH3 – CH2 – NH2; CH3 – NH – CH3 Câu 5 Đáp án C CH3 – CH = O Câu 6 Đáp án C k là số liên kết π và vòng, x là số nguyên tử C, y là số nguyên tử H và halogen, z là số nguyên tử N ⇒ k = 6 ⇒ có 1 vòng + 5 liên kết π Câu 7 Đáp án A Câu 8 Đáp án A Mentol C10H20O k = 1 ⇒ 1 vòng không có liên kết π Menton C10H18O k = 2 ⇒ 1 vòng + 1 liên kết π Số liên kết đôi trong phân tử mentol và menton là 0 và 1. Câu 9 Đáp án A MX = 4, = 136. Đặt CTPT của limonen là CxHy %C = 12x/ = 88,235% → x = 10 %H = y/ = 11,765% → y = 16 → Z = 2 → CTPT C10H16 Câu 10 Đáp án C CTPT của X là CHOn hay Cn H2n On MX = = 88 → 12 + + 16n = 88 → n = 4 → CTPT là C4H8O2 Câu 11 Đáp án C Đặt CTPT của X là CxHyOz MX = = 88; nX = 0,1 mol Bảo toàn nguyên tố C 0, = 0,4 → x = 4 Bảo toàn nguyên tố H 0,1y = → y = 8 + + 16z = 88 → z = 2 → CTPT C4H8O2 Câu 12 Đáp án D Đặt CTPT của X là CxHyOz MX = = 88 ; nX = 0,05 mol Bảo toàn nguyên tố C 0, = 0,15 → x = 3 Bảo toàn nguyên tố H 0,05y = → y = 4 + + 16z = 88 → z = 3 → CTPT C3H4O3 Câu 13 Đáp án B Đặt CTPT của X là CxHyOz MX = = 60 ; nX = 0,1 mol Bảo toàn nguyên tố C 0, = 0,2 → x = 2 Bảo toàn nguyên tố H 0,1y = → y = 4 + + 16z = 60 → z = 2 → CTPT C2H4O2 Câu 14 Đáp án B CTPT CxHyOzNt nC = nCO2 = 0,3 mol; nN = 2nN2 = 0,1 mol; H = 2nH2O = 0,7 ⇒mO = mX – mC – mN – mH = 3,2g ⇒ nO = 0,2 Ta có x y z t = nC nH nO nN = 0,3 0,7 0,2 0,1 = 3 7 2 1 ⇒ CTĐG C3H7O2N Câu 15 Đáp án D nCO2 = 0,02 mol; nH2SO4 = 0,04 mol; nNaOH = 0m07 mol 2NH3 + H2SO4 → NH42SO4 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O 2nH2SO4 = nNaOH + nNH3 => nNH3 = 0,01 mol MX = 2, = 45 → Đặt CTPT của X là CxHyNz → 0,01x = 0,02 → x = 2; 0,01z = 0,01 → z = 1 + y + = 45 → y = 7 → CTPT là C7H7N 100CxHyOz + 400O2 → 300CO2 + 300H2O Bảo toàn nguyên tố C 100x = 300 → x = 3 Bảo toàn nguyên tố H 100y = → y = 6 Bảo toàn nguyên tố O 100z + = + → z = 1 → CTPT là C3H6O Câu 16 Đáp án B ►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Bộ 16 bài tập trắc nghiệm về Hợp chất hữu cơ có đáp án và lời giải chi tiết file PDF hoàn toàn miễn phí. BÀI 24. XICLOANKAN A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ Cấu tạo Xicloankan là những hiđrocacbon no có mạch vòng. Công thức phân tử chung của các xicloankan đơn vòng là C„H2n với n > 3 Tên xiclo + tên mạch chính + an Tính chất hóa học Phản ứng thế C5H10 Xỉclopentan + Br2 > CsHg-Br Rronixiclopentạn + HBr Phản ứng cộng mở vòng Xiclopropan và xiclobutan có phản ứng cộng với hiđro đun nóng có niken làm xúc tác giống anken. /\\ Xiclopropan + H2 ————> CH3—CHo—CH3 Propan Xiclobutan + H2 ——> CH3—CH2—CH2—CH3 lìutan] Riềng xiclopropan còn tác dụng được với brom hoặc axit. /'\\ + Br2 ——> Br-CH2-CH2—CH2-Br 1, 3-dibrontpropan + HBr > CH3-CH2-CH2—Br 1-brompropan Chú ý Các xicloankan vòng lớn năm, sáu...cạnh không tham gia phản ứng cộng mở vòng. Phản ứng tách CH3 rJ x'- ÍT + 3H2 Metylxiclohexan toluen metylbenzen Phản ứng oxi hóa CnH2n + —- 02 > nCO2 + nH2O Điều chế CH3CH25CH3 —t0'xt > í T + H2 Heptan Metylxiclohexan ứng dụng Các xicloankan cũng được dùng làm nhiên liệu, làm dung môi hoặc làm nguyên liệu điều chế các chất khác. Xiclohexan Xiclohexanon B. HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP SÁCH GIÁO KHOA TRANG 120-121 Câu 1. Chọn D Câu 2. Chọn c Câu 3. a + Br2 dung dịch > Br-CH2-CH2-CH2-Br /\ + H2 Ni-t0 > CH3-CH2-CH3 + HBr Câu 4. Cho hai khí không màu đó tác đụng với dung dịch nước brom, khí nào làm dung dịch nước brom nhạt màu thì đó là xiclopropan, khí nào không làm dung dịch nước brom nhạt màu thì đó là propan. /\ + Br2 dung dịch > Br-CH2-CH2-CH2-Br dd nâu dỏ không màu. CH3-CH2-CH3 + Br2 không phản ứng Câu 5. Gọi công thức tổng quát của xicloankan đơn vòng X CnII2n n > 3. Theo đề Mr „ = 2 X MN = 2 X 28 = 56 đvC 14n = 56 => n = 4 => Công thức phân tử C4H8 Vì X tác dụng với H2 xúc tác Ni chỉ tạo ra một sản phẩm nên CTCT của X là A z———CH3 và Khái niệm, danh pháp a. Khái niệm – Nhiều carboxylic acid tồn tại trong tự nhiên. Carboxylic acid là các hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm –COOH liên kết với nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon hoặc COOH hoặc nguyên tử hydrogen. – Công thức của các carboxylic acid đơn chức thường được viết ở dạng thu gọn là RCOOH. Ví dụ CH3COOH, CH2=CHCOOH, C2H5COOH. b. Danh pháp Danh pháp thay thế Tên theo danh pháp thay thế của carboxylic acid đơn chức Ví dụ HCOOH methanoic acid CH3CH2CH2COOH butanoic acid CH2=CHCOOH propenoic acid – Mạch chính là mạch carbon dài nhất chứa nhóm –COOH và được đánh số bắt đầu từ nhóm –COOH. – Nếu mạch carbon có nhánh thì cần thêm vị trí và tên nhánh ở phía trước. Ví dụ Tên thông thường Tên thông thường của carboxylic acid thường xuất phát từ nguồn gốc tìm ra chúng trong tự nhiên. Bảng Tên theo danh pháp thay thế, tên thông thường của một số carboxylic acid và nguồn gốc của tên gọi Đặc điểm cấu tạo – Nhóm carboxyl gồm có nhóm hydroxy –OH liên kết với nhóm carbonyl \\rangle C=O\ . – Nhóm \\rangle C=O\ là nhóm hút electron nên liên kết O–H trong carboxylic acid phân cực hơn so với alcohol, phenol. – Nhóm –COOH có thể phân li ra H+ nên tính chất hoá học đặc trưng của carboxylic acid là tính acid. Hình Cấu tạo nhóm carboxyl a và mô hình phân tử acetic acid b Tính chất vật lí Phân tử carboxylic acid chứa nhóm carboxyl phân cực. Các phân tử carboxylic acid liên kết hydrogen với nhau tạo thành dạng dimer hoặc dạng liên phân tử. Hình Liên kết hydrogen dạng dimer a và dạng liên phân tử b của acetic acid – Do vậy, carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao hơn so với hydrocarbon, alcohol, hợp chất carbonyl có phân tử khối tương đương. – Carboxylic acid mạch ngắn là chất lỏng ở nhiệt độ phòng, carboxylic acid mạch dài là chất rắn dạng sáp. – Carboxylic acid thường có mùi chua nồng. – Carboxylic acid mạch ngắn tan tốt trong nước. Khi tăng số nguyên tử carbon trong gốc hydrocarbon thì độ tan của các carboxylic acid giảm. Bảng Nhiệt độ sôi và tính tan của một số carboxylic acid Tính chất hoá học a. Tính acid – Trong dung dịch nước, carboxylic acid phân li không hoàn toàn theo cân bằng – Hằng số cân bằng của phương trình phân li một số carboxylic acid được cho trong Bảng Bảng Hằng số cân bằng của phương trình phân là một số carboxylic acid – Trong dung dịch nước, chỉ một phần nhỏ carboxylic acid phân li thành ion, vì vậy carboxylic acid là những acid yếu. Chúng thể hiện đầy đủ tính chất của acid. Ví dụ b. Phản ứng ester hoá – Carboxylic acid phản ứng với alcohol tạo thành ester và nước theo phản ứng – Phản ứng giữa carboxylic acid và alcohol được gọi là phản ứng ester hoá. Phản ứng có đặc điểm thuận nghịch và thường dùng sulfuric acid đặc làm xúc tác. Ví dụ – Nhiều hợp chất ester tạo nên mùi hương đặc trưng của các loại hoa quả. Ví dụ Ứng dụng Điều chế a. Phương pháp lên men giấm – Phương pháp lên men được sử dụng từ thời xa xưa để làm giấm. – Nguyên liệu thường là các loại rượu như rượu gạo, rượu táo, rượu vang,... – Quá trình lên men nhờ vi khuẩn acetobacter men giấm chuyển hoá ethanol thành acetic acid bởi oxygen không khí. Ví dụ C2H5OH + O2 \\xrightarrow{men\,giấm}\ CH3COOH + H2O Trong công nghiệp, người ta cung cấp thêm oxygen để tăng tốc độ phản ứng lên men. b. Phương pháp oxi hoá alkane Các alkane bị oxi hoá cắt mạch tạo thành các acid Ví dụ 2CH3CH2CH2CH3 + 5O2 \\xrightarrow{xúc\,tác,\,{{t}^{0}},\,p}\ 4CH3COOH + 2H2O Luyện tậpGiáo án môn Hóa học lớp 11Giáo án môn Hóa học lớp 11 bài 24 Luyện tập được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn Hóa học 11 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG1. Kiến thức Củng cố kiến thức về cacbon, silic và hợp chất của chúng2. Kĩ năng Viết PTHH hoàn thành dãy chuyển hoáXác định muối tạo thành và tính khối lượng muối khi cho CO2 tác dụng với dd CaOH2Tính thành phần phần trăm Si trong hỗn hợp3. Thái độ Phát huy kĩ năng tư duy của học sinhII. TRỌNG TÂMViết PTHH hoàn thành dãy chuyển hoáXác định muối tạo thành và tính khối lượng muối khi cho CO2 tác dụng với dd CaOH2Tính thành phần phần trăm Si trong hỗn hợpIII. CHUẨN BỊ GIÁO CỤ1. Giáo viên Giáo án,phiếu học tập2. Học sinh Ôn tậpIV. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY Diễn giảng- phát vấn - kết nhómV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY1. Ổn định lớp Kiểm tra sĩ số, đồng phục...2. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra việc làm bài tập ở nhà3. Nội dung HOẠT ĐỘNG GV VÀ HSNỘI DUNG Hoạt động 1- Gv Chia lớp thành 8 nhóm; Phát phiếu học tập cho học sinh+ BT1 Nhóm 1 và 8+ BT2 Nhóm 2 và 7+ BT3 Nhóm 3 và 6+ BT4 Nhóm 4 và 5Hoạt động 2- Gv phát phiếu học tậpHS thảo luận trong 5’Đại diện các nhóm lên bảng trình bày, học sinh khác nhận xét, bổ sung- Gv nhận xét, đánh giáBài tập 1 Viết PTHH hoàn thành dãy chuyển hoá sauGiải1 Si + O2 →SiO22 SiO2 + 2NaOH →Na2SiO3 + H2O3 Na2SiO3 + CO2 + H2O →Na2CO3 + H2SiO34 H2SiO3 →SiO2 + H2O5 SiO2 + 2Mg →Si + 2MgOBài tập 2 Bằng phương pháp hoá học, hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau HCl, NaOH, Na2CO3, NaNO3, Na3PO4?Giải- Quì tím Nhận biết HCl, NaOH- Axit HCl Nhận biết Na2CO3- Dung dịch AgNO3 Nhận biết Na3PO4Bài tập 3 Khử 16 gam hỗn hợp các oxit kim loại FeO, Fe2O3, Fe3O4, CuO và PbO bằng khí CO ở nhiệt độ cao, khối lượng chất rắn thu được là 11,2 gam. Tính thể tích khí CO đã tham gia phản ứng ở điều kiện chuẩn?GiảiGọi x là số mol CO tham gia phản ứng→Số mol CO2 = x molÁp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có16 + 28x = 11,2 + 44x → x = 0,3Thể tích CO đã tham gia phản ứngV = 0, 6,72 litBài tập 4 Cho luồng khí CO dư đi qua 9,1 gam hỗn hợp gồm CuO và Al2O3 nung nóng đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Tính % khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp đầu?GiảiChỉ có CuO bị CO khử nên hỗn hợp chất rắn thu được gồm Cu và Al2O3Ta cóKhối lượng CuO = %Al2O3 = 56% Để ôn luyện sâu kiến thức, các em cần tích cực giải các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập từ đó tìm ra phương pháp giải hay cho các dạng hóa, chuẩn bị tốt cho các kì thi sắp tới. Dưới đây là hướng dẫn giải bài tập bài 24 Hóa học 11 Luyện tập trang 107, 108 đầy đủ nhất từ đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm chia sẻ miễn phí, hỗ trợ các em ôn luyện hiệu quả. Mời các em học sinh cùng quý thầy cô tham khảo dưới đây. Bài 24 Luyện tập Hợp chất hữu cơ, công thức phân tử và công thức cấu tạo Bài 1 trang 107 SGK Hóa 11 Chất nào sau đây là hiđrocacbon? Là dẫn xuất của hiđrocacbon? a CH2O ; b C2H5Br; c CH2O2 ; d C6H5Br; e C6H6 ; g CH3COOH. Hướng dẫn giải chi tiết Hiđrocacbon là e Dẫn xuất của hiđrocacbon là chất còn lại a, b, c, d, g Bài 2 trang 107 SGK Hóa 11 Từ ơgenol trong tinh dầu hương nhu điều chế được metylơgenol M = 178 g/mol là chất dẫn dụ côn trùng. Kết quả phân tích nguyên tố của metylơgenol cho thấy %C = 74,16%; %H = 7,86%, còn lại là oxi. Lập công thức đơn giản nhất, công thức phân tử của metylơgenol. Hướng dẫn giải chi tiết Gọi công thức của o-metylơgenol là CxHyOz x,y,z nguyên dương %O = 100% -74,16 +7,86% = 17,98% ⇒ xyz = 11142 ⇒ Công thức đơn giản nhất là C11H14O2 ⇒ Ta có công thức phân tử là C11H14O2n Ta có MC11H14O2n = 178n = 178 ⇒ n=1 Công thứ phân tử là C11H14O2 Bài 3 trang 107 SGK Hóa 11 Viết công thức cấu tạo của các chất có công thức phân tử sau CH2Cl2 một chất, C2H4O2ba chất, C2H4Cl2 hai chất. Hướng dẫn giải chi tiết Bài 4 trang 107 SGK Hóa 11 Chất X có công thức phân tử C6H10O4. Công thức nào sau đây là công thức đơn giản nhất của X ? A. C3H5O2 B. C6H10O4 C. C3H10O2 D. C12H20O8 Hướng dẫn giải chi tiết Đáp án A C6H10O4 còn có thể viết C3H5O22 Bài 5 trang 107 SGK Hóa 11 Hãy viết công thức cấu tạo có thể có của các đồng đẳng của ancol etylic có công thức phân tử C3H8O và C4H10O. Hướng dẫn giải chi tiết Bài 6 trang 107 SGK Hóa 11 Cho các chất sau C3H7-OH, C4H9-OH, CH3-O-C2H5, C2H5-O-C2H5. Những cặp chất nào có thể là đồng đẳng hoặc đổng phân của nhau? Hướng dẫn giải chi tiết Gọi C3H7-OH I, C4H9-OH II, CH3-O-C2H5 III, C2H5-O-C2H5 IV Các chất đồng đẳng của nhau I và II đồng đẳng với ancol etylic III và IV cùng là ete no đơn chức Các chất đồng phân của nhau I và III cùng có CTPT là C3H8O II và IV cùng có CTPT C4H10O Anco no đơn chức có đồng phân khác chức với ete Bài 7 trang 108 SGK Hóa 11 Các phản ứng sau đây thuộc loại phản ứng nào phản ứng thế, phản ứng cộng, phản ứng tách ? Hướng dẫn giải chi tiết Phản ứng thế a Phản ứng cộng b Phản ứng tách c,d Bài 8 trang 108 SGK Hóa 11 Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau và cho biết các phản ứng đó thuộc loại phản ứng nào phản ứng thế, phản ứng cộng, phản ứng tách. a Etilen tác dụng với hiđro có Ni làm xúc tác và đun nóng. b Đun nóng axetilen ở 600oC với bột than làm xúc tác thu được benzen. c Dung dịch ancol etylic để lâu ngoài không khí chuyển thành dung dịch axit axetic giấm ăn. Hướng dẫn giải chi tiết File tải hướng dẫn giải bài tập - Bài 24 Luyện tập Hóa 11 Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô giáo tham khảo, chuẩn bị cho bài mới hiệu quả nhất. Ngoài ra các em học sinh và thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu hữu ích hỗ trợ ôn luyện thi môn Hóa như đề kiểm tra học kì, 1 tiết, 15 phút trên lớp, hướng dẫn giải sách giáo khoa, sách bài tập được cập nhật liên tục tại chuyên trang của chúng tôi.

hóa 11 bài 24