Viết lại câu so sánh bằng dựa theo gợi ý có sẵn Bài 2. Viết lại câu sử dụng cấu trúc so sánh bằng Có thể bạn quan tâm: 1. So sánh bằng là gì? 1.1. Khái niệm So sánh bằng (Equal comparison) là đánh giá, đối chiếu, so sánh sự vật, sự việc có cấp độ, tính chất ngang bằng với nhau, không có sự chênh lệch giữa chúng. 1.2. Cách dùng (⊙▽⊙) Ơ kìa, Gián lại quay lại. (⊙▽⊙) Cơ mà đọc xong cái này chắc chả bà con nào muốn sinh con nữa đâu. Nhìn thôi cũng thấy đau rồi. (⊙▽⊙) Ế, giờ nghe Gián nói vậy tui lại nghi nghi, không biết mấy cái nhà mình theo dõi có phải truyện phò, hay hàng thật 100%. Chúng ta hãy cùng xem một số ví dụ cụ thể sử dụng phép so sánh lớn nhỏ trong Java sau đây: So sánh lớn nhỏ giữa 2 số trong Java Khi sử dụng phép so sánh lớn nhỏ để so sánh 2 số trong Java, chúng ta kiểm tra giá trị của chúng lớn hơn hay nhỏ hơn. 5 > 3 //> True 7 < 3 //> False 4.2 >= 3.1 // True Các dạng cấu trúc viết lại câu so sánh trong tiếng Anh: Chuyển đổi câu so sánh hơn thành so sánh nhất và ngược lại: Ví dụ: In my opinion, Vietnam is the most beautiful country. ↔ In my opinion, no other place on earth can be more beautiful than Vietnam. Câu chữ "被" 1; Câu so sánh 3; Câu so sánh "跟一样" 1; Câu so sánh hơn "比" 1; Câu so sánh kém "没有" 1; Đề luyện ngữ pháp 6; Đề thi HSK 3; Kho đề luyện thi 9; Kĩ năng dịch 12; Ngữ pháp 8; phân biệt cách dùng từ 2; Review các bộ giáo trình 1; Từ vựng 4; Từ vựng theo chủ đề 2 Các Dạng Viết Lại Câu Tiếng Anh Lớp 9. Tại chương trình lớp 9, bạn cần học thêm kiến thức mới cũng như ôn tập lại khá nhiều kiến thức cũ để có thể tham gia kì thi tuyển vào 10. Dưới đây là một số dạng viết lại câu chính: Câu chủ động, câu bị động ; So sánh pCVdG. Cấu trúc so sánh trong tiếng Anh được sử dụng rất phổ biến trong giao tiếp cũng như văn viết. Tuy nhiên, vẫn còn khá nhiều bạn nhầm lẫn giữa các dạng so sánh trong tiếng anh dẫn đến việc dùng từ sai hoặc diễn đạt không chính xác ý muốn thể hiện. Trong bài viết này, ELSA Speak sẽ giúp bạn củng cố lại toàn bộ những kiến thức này một cách đơn giản và súc tích để bạn ứng dụng một cách chính xác dung chính Show Câu so sánh trong tiếng Anh comparisons là gì?Cấu trúc câu so sánh hơn trong tiếng Anh1. So sánh hơn với tính từ/trạng từ ngắn2. So sánh hơn với tính từ/trạng từ dàiCấu trúc câu so sánh bằng1. Cấu trúc so sánh bằng với tính từ/trạng từ2. Cấu trúc so sánh bằng với danh từCấu trúc câu so sánh nhất trong tiếng Anh1. Cấu trúc so sánh nhất với tính từ/trạng từ ngắn2. Cấu trúc so sánh nhất với tính từ/trạng từ dàiCác dạng so sánh đặc biệt trong tiếng AnhSo sánh bội số so sánh gấp nhiều lần trong tiếng AnhSo sánh kép càng – càng trong tiếng AnhMột số trạng từ và tính từ đặc biệt trong câu so sánhNhững lỗi sai thường gặp khi sử dụng câu so sánh trong tiếng AnhBài tập sử dụng câu so sánh trong tiếng AnhVideo liên quan Câu so sánh trong tiếng Anh comparisons là gì? Trong tiếng Anh, câu so sánh Comparisons là cấu trúc dùng để so sánh giữa 2 hay nhiều người hoặc sự vật, sự việc ở một khía cạnh cụ thể nào đó. 3 dạng so sánh trong tiếng Anh bao gồm so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhất. Khi tự học tiếng Anh hay trong trường lớp, ít nhiều bạn sẽ gặp các dạng câu so sánh. Vậy nên, để học tốt tiếng Anh tại nhà và giao tiếp tiếng Anh theo chủ đề một cách lưu loát, bạn cần phân biệt rõ 3 cấu trúc so sánh này. Kiểm tra phát âm với bài tập sau {{ sentences[sIndex].text }} Click to start recording! Recording... Click to stop! Trạng từ và tính từ trong so sánh tiếng Anh Tính từ ngắn là những từ chỉ có một âm tiết hoặc hai âm tiết nhưng kết thúc bằng –y, –le, –ow, –er, –et. Bên cạnh đó, tính từ dài là những từ có 3 âm tiết trở lên. Ví dụ Tính từ ngắn Short, good, bad, hot,… Tính từ dài Intelligent, beautiful,… Trạng từ ngắn là những từ chỉ có một âm tiết. Trong khi đó, trạng từ dài sẽ có hai âm tiết trở lên. Ví dụ Trạng từ ngắn Hard, right, far,… Trạng từ dài Quickly, kindly,… Cấu trúc câu so sánh hơn trong tiếng Anh So sánh hơn trong tiếng Anh là gì? Cấu trúc so sánh hơn được sử dụng khi bạn muốn so sánh đặc điểm, tính chất của chủ thể này hơn chủ thể kia. Có 2 loại cấu trúc so sánh hơn gồm 1. So sánh hơn với tính từ/trạng từ ngắn Ví dụ so sánh hơn với tính từ/trạng từ một âm tiết Today is hotter than yesterday. Tom came later than Mary. She learns Mathematics better than her brother. 2. So sánh hơn với tính từ/trạng từ dài Ví dụ so sánh hơn với tính từ/trạng từ hai âm tiết This sofa is more comfortable than that one. She drives more carefully than I do. This hat is more beautiful than that one. Lưu ý Trong cấu trúc so sánh hơn, có thể thêm far hoặc much trước cụm từ so sánh nhằm nhấn mạnh ý bạn muốn đề cập. Ví dụ Ann cell phone is much more expensive than mine. Cấu trúc câu so sánh bằng So sánh bằng trong tiếng Anh là gì? Với cấu trúc so sánh bằng, chúng ta sử dụng trong trường hợp muốn so sánh chủ thể này bằng chủ thể còn lại. 1. Cấu trúc so sánh bằng với tính từ/trạng từ Cấu trúc viết lại câu so sánh trong tiếng Anh Ví dụ về so sánh bằng với tính từ/trạng từ trong tiếng Anh She is as tall as I am. This landscape is as beautiful as a picture. This shoe is as expensive as yours. 2. Cấu trúc so sánh bằng với danh từ Ví dụ về so sánh bằng với danh từ trong tiếng Anh John has the same height as Jim. Her home is the same way as mine. Cấu trúc câu so sánh nhất trong tiếng Anh So sánh hơn nhất trong tiếng Anh là gì? Đây là cấu trúc so sánh trong tiếng Anh dùng để so sánh một chủ thể nào đó hơn tất cả những cái còn lại. 1. Cấu trúc so sánh nhất với tính từ/trạng từ ngắn Ví dụ về so sánh nhất của trạng từ/tính từ một âm tiết Nam is the tallest in our class. Anne is the youngest person in my office. This is the highest building in our city. Lưu ý Nếu muốn nhấn mạnh tính từ khi sử dụng cấu trúc so sánh nhất, có thể thêm very trước tính từ. Ví dụ Our company implements the very latest agricultural techniques. 2. Cấu trúc so sánh nhất với tính từ/trạng từ dài Ví dụ về so sánh nhất của trạng từ/tính từ hai âm tiết trở lên This movie is the most boring film I’ve ever watched. She is the most beautiful person I’ve met. Nam is the most intelligent student in my class. Các dạng so sánh đặc biệt trong tiếng Anh So sánh bội số so sánh gấp nhiều lần trong tiếng Anh So sánh bội số hay còn gọi là so sánh gấp rưỡi, gấp đôi, gấp ba. Công thức của loại so sánh này như sau Chú ý Khi sử dụng so sánh bội, phải xác định danh từ đếm được hay không đếm được để sử dụng “much” hay “money”.Sử dụng Twice = two times, có nghĩa là gấp 2 lần. Ví dụ Gasoline prices this year are twice as high as last year So sánh kép càng – càng trong tiếng Anh Ví dụ The harder you study, the better your exam results The more careful you are, the less mistakes you make Một số trạng từ và tính từ đặc biệt trong câu so sánh Khi sử dụng cấu trúc so sánh trong tiếng Anh, bạn cần phân biệt tính từ/trạng từ ngắn hoặc dài để áp dụng cấu trúc cho chính xác, có như vậy, bạn mới có thể học tốt tiếng Anh giao tiếp. Một số trường hợp đặc biệt cần chú ý gồm Một số tính từ có 2 âm tiết nhưng tận cùng bằng đuôi -er, -le, -ow, -et sẽ được xem như tính từ ngắn hay tính từ có 1 âm tiết. Ví dụ Clever → cleverer → the cleverest Simple → simpler → the simplest Narrow → narrower → the narrowest Quite → quieter → the quietest Khi sử dụng cấu trúc so sánh trong tiếng Anh, những trạng từ có 2 âm tiết tận cùng bằng -y sẽ được chuyển thành -i rồi thêm đuôi -er hoặc -est. Ví dụ Dirty → dirtier → the dirtiest Easy → easier → the easiest Happy → happier → the happiest Pretty → prettier → the prettiest Với những trạng từ có hai âm tiết tận cùng bằng đuôi -ly, cần giữ nguyên và thêm more hoặc most trong cấu trúc so sánh. Ví dụ Quickly → more quickly → the most quickly Likely → more likely → the most likely Với những tính từ ngắn, nếu đứng trước phụ âm cuối là một nguyên âm cần gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm -er hoặc -est. Ví dụ Big → bigger → biggest Sad → sadder → saddest. Bên cạnh những quy tắc trên, bạn cũng cần ghi nhớ một số tính từ và trạng từ có dạng so sánh hơn và so sánh nhất không theo quy tắc thông thường. Cụ thể, bạn cần phải học thuộc những trường hợp dưới đây để sử dụng cho chính xác. So sánh hơnSo sánh nhấtGood/wellbetterThe bestBad/badlyworseThe worstMany/muchmoreThe mostlittlelessThe leastfarFatherFurther The farthestThe furthest Những lỗi sai thường gặp khi sử dụng câu so sánh trong tiếng Anh Trong quá trình sử dụng các dạng câu so sánh trong tiếng Anh, bạn nên chú ý những lỗi sai phổ biến sau Nhầm lẫn giữa so sánh hơn và so sánh nhất Khá nhiều người nhầm lẫn khi sử dụng hai cấu trúc này. Bạn chỉ cần chú ý răng so sánh hơn được sử dụng giữa 2 chủ thể. Trong khi đó so sánh nhất sẽ áp dụng khi có 3 chủ thể trở lên. Ví dụ Marvin is wiser than Tom. Solomon was the wisest man of all. So sánh khập khiễng Khi sử dụng câu so sánh, bạn cần sử dụng hai chủ thể cùng loại. Ví dụ Sai This coffee is better than the shop on Main Street. Đúng This coffee is better than the coffee in the shop on Main Street. Thiếu other, else khi so sánh một cá thể với phần còn lại của tập thể, nhóm. Ví dụ Sai Greg was more trustworthy than any student in class. Đúng Greg was more trustworthy than any other student in class. Nhầm lẫn giữa fewer và less fewer dùng cho danh từ đếm được, less dùng cho danh từ không đếm được. Ví dụ Aunt Martha has less patience than uncle Henry. Aunt Martha has fewer jokes than uncle Henry. Bài tập sử dụng câu so sánh trong tiếng Anh Dưới đây là bài tập so sánh hơn, bài tập so sánh nhất, bài tập so sánh bằng, các bạn có thể luyện tập và xem bản thân làm đúng được bao nhiêu câu Bài 1 Điền dạng đúng của từ vào chỗ trống 1. Mom’s watch is … than mine. expensive 2. She is the … tennis player in Australia. good 3. This luggage is … than mine. heavy 4. He runs … than his sister. quick 5. Layla is … than Henry but Sophia is the … tall/tall 6. Kai reads … books than Daniel but Tom reads the … many/many 7. France is as … as London. beautiful 8. My brother is three years … than me. young 9. This was the … movie I have ever seen. bad 10. I speak France … now than two years ago. fluent Đáp án 1. More expensive;6. more/most;2. Best;7. Beautiful;3. Heavier;8. Younger;4. Quicker;9. Worst;5. taller/tallest;10. More fluently Bài 2 Viết lại câu so sánh theo từ gợi ý 1. Julia/ tall/ her friend. 2. A banana/ not sweet/ an apple. 3. A fish/ not big/an elephant. 4. This dress/ pretty/ that one. 5. the weather/ not hot/ yesterday. Đáp án Julia is as tall as her banana is not as sweet as an fish is not as bid as an dress is as pretty as that weather is not as hot as yesterday. Bên cạnh cách tự học tiếng Anh và luyện tập sử dụng thuần thục các cấu trúc câu so sánh trong tiếng Anh, bạn đừng quên luyện nói mỗi ngày để tự tin hơn khi giao tiếp cũng như hạn chế những hiểu lầm không đáng có. Với những người bận rộn hoặc không có điều kiện đến các trung tâm tiếng Anh, ELSA Speak – phần mềm luyện nói tiếng Anh theo bảng phiên âm Quốc tế IPA sẽ là trợ thủ đắc lực, giúp bạn học tiếng Anh online hiệu quả, chuẩn như người bản xứ mỗi ngày. Thông qua khả năng nhận diện giọng nói độc quyền bằng trí tuệ nhân tạo, ELSA Speak sẽ phát hiện và sửa lỗi phát âm chính xác đến từng âm tiết. Nhờ đó, bạn không cần phải tốn quá nhiều chi phí để được học nói cùng với người bản xứ. Thay vào đó, chỉ cần dành khoảng 10 phút luyện tập cùng ELSA Speak mỗi ngày, bạn sẽ thấy khả năng nói của mình cải thiện rõ rệt sau 3 tháng. >>> Xem thêm Tổng hợp kiến thức về thì hiện tại hoàn thành Present Perfect trong tiếng Anh >> Xem thêm Thì hiện tại tiếp diễn present continuous Công thức, dấu hiệu nhận biết và bài tập >> Xem thêm Tất tần tật kiến thức về mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh Các cấu trúc so sánh trong tiếng Anh là một trong những chủ điểm ngữ pháp cần thiết trong cả văn viết cũng như giao tiếp. Nhất là với các bạn học sinh, so sánh trong tiếng Anh lớp 6,7,8,9 và 10 sử dụng rất nhiều, hầu như đều xuất hiện trong các bài kiểm tra. Do đó, hãy dành thời gian củng cố lại kiến thức này và luyện tập thường xuyên với ELSA Speak để đạt mục tiêu giao tiếp chuẩn chỉnh như người bản xứ nhé! 1. So sánh trong tiếng Anh là gì? Câu so sánh Comparisons là cấu trúc dùng để so sánh giữa 2 hay nhiều người hoặc sự vật, sự việc ở một khía cạnh cụ thể nào đó. 2. Các dạng so sánh trong tiếng Anh là? 3 dạng so sánh trong tiếng Anh bao gồm so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhất. Với dạng bài tập so sánh sẽ giúp bạn cải thiện được cách dùng trong giao tiếp. Bởi, khi bạn biết làm bài tập so sánh hơn và so sánh nhất thì bạn sẽ làm người nghe, đọc thấy ấn tượng hơn về trình độ tiếng Anh của bạn. Hơn nữa, nó giúp bạn làm tốt được bài trong các kỳ thi tiếng dung chính Show Tóm lược về câu so sánh hơn và so sánh nhất1. Dạng thức so sánh của tính từ2. Dạng thức so sánh của trạng từCác bài tập của so sánh hơn và so sánh nhấtI. Khoanh vào đáp án đúngII. Viết lại những câu này dựa trên những gợi ý đã cho mà không thay đổi nghĩa gốc.***Đáp ÁnI. Khoanh vào đáp án đúngII. Viết lại câu với nghĩa không Câu so sánh trong tiếng Anh2. Cấu trúc so sánh bằng trong tiếng Anh 1. Cấu trúc so sánh bằng trong tiếng Anh với tính từ và trạng từ 2. Cấu trúc so sánh bằng trong tiếng Anh với danh từCác loại tính từ, trạng từ trong câu so sánh tiếng Anh3. Cấu trúc câu so sánh hơn trong tiếng Anh 1. Cấu trúc so sánh hơn trong tiếng Anh với tính từ và trạng từ ngắn 2. Cấu trúc so sánh hơn trong tiếng Anh với tính từ và trạng từ dài4. Cấu trúc câu so sánh hơn nhất trong tiếng Anh1. Cấu trúc so sánh hơn nhất trong tiếng Anh với tính từ và trạng từ ngắn2. Cấu trúc so sánh hơn nhất trong tiếng Anh với tính từ và trạng từ dài5. Một số tính từ và trạng từ đặc biệt trong câu so sánh 6. Áp dụng làm bài tập với câu so sánh trong tiếng AnhBài 1 Hãy điền dạng đúng của từ vào chỗ trống sao cho phù hợp với ngữ cảnh của câu vănBài 2 Hãy sắp xếp lại câu so sánh Bài 3 Viết lại câu sao cho nghĩa không đổiVideo liên quan Dưới đây, Báo Song Ngữ sẽ đưa ra các cấu trúc áp dụng và các bài tập của so sánh hơn và so sánh nhất trong tiếng Anh. Mời các bạn cùng đọc! Tóm lược về câu so sánh hơn và so sánh nhất 1. Dạng thức so sánh của tính từ a. So sánh hơn comparatives Short adjective + er S1 + Vbe + adj_er + than + S2+be More + long adjective S1 + Vbe + more + adj + than + S2+be Ex The math test is easier than I thought. Bài kiểm tra toán dễ hơn tôi nghĩ. Ex The math test is more difficult than I thought. Bài kiểm tra toán khó hơn tôi nghĩ. b. So sánh nhất Superlatives The + short adjective + est S1 + Vbe + the + adj_est The most + long adjective S1 + Vbe + the + most + adj Ex This t-shirt is the cheapest in our store. Áo phông này là rẻ nhất trong cửa hàng của chúng tôi. Ex She lives in the most modern house. Cô sống trong ngôi nhà hiện đại nhất. 2. Dạng thức so sánh của trạng từ a. So sánh hơn Comparatives Short adverb + er S1 + V + adv_er + than + S2+do/does/did More + long adverb S1 + V + more + adv + than + S2+do/does/did Ex Nhi can drive faster than her brother does. Nhi có thể lái xe nhanh hơn anh trai cô. Ex Nhi drives more carefully than her brother does. Nhi lái xe cẩn thận hơn anh trai cô. b. So sánh nhất Superlatives The + short adverb + est S1 + V + the + adv_est The most + long adverb S1 + V + the most + adv Ex I was the earliest to arrive at school. Tôi là người đến trường sớm nhất. Ex He drew the graph the most accurately of all of us. Ông đã vẽ đồ thị chính xác nhất trong tất cả chúng ta. Các bài tập của so sánh hơn và so sánh nhất I. Khoanh vào đáp án đúng illness was ________ than we had thought at first. A. much serious B. more serious C. serious D. most serious 2. Nam is _______ in his class. A. taller B. the most tall C. the tallest D. more tall 3. Traveling by plane is _______ than traveling by car. A. fast B. more fast C. the most fast D. faster 4. Actually, today I feel ______ than I did yesterday. A. the worst B. worst C. worse D. bad 5. Could you speak Vietnamese _______ than, so I can understand what you mean? A. more clearly B. clearly C. the most clearly D. the clearest 6. That flight ticket is _________ of all. A. expensive B. the most expensive C. more expensive D. the expensive 7. Phong works ________ than most of him friends. A. a lot more hardly B. more hardly C. many harder D. much harder 8. I tried to spend ______ money. A. little B. less C. the least D. the less than 9. My friend is much _______ than me. A. prettier B. pretty C. the prettiest D. more prettier 10. My mom speaks Korean ______ I do. A. fluently B. more fluently than C. more fluently D. most fluently II. Viết lại những câu này dựa trên những gợi ý đã cho mà không thay đổi nghĩa gốc. My brother was earning much less in his previous job than he is now. => more ____________________________________ . Chicken is cheaper than beef. => more ____________________________________ . To my knowledge, speaking English is easier than listening to conversations in English. => harder ___________________________________ . This is the most delicious lunch she’s even had. => more ____________________________________ . There is no better doctor in this hospital than => best _________________________________ . This is the fastest moving car I’ve ever driven. => faster _________________________________ . There isn’t anywhere as old as this castle. => oldest _______________________________ . Have you got any bigger shirt than that one? => biggest _____________________________ . I am not taller than anyone in the class. => lowest ____________________________ . The company’s revenue in May is the highest compared to the previous months. => lower _____________________________ . ***Đáp Án I. Khoanh vào đáp án đúng II. Viết lại câu với nghĩa không đổi. My brother is earning more in his current job than he was in the past. Beef is more expensive than chicken. To my knowledge, listening to conversations in English is harder than speaking English fluently. She’s never had a more delicious lunch than this one. Long is the best doctor in this hospital. I have never driven faster than this one. This castle is the oldest in the city. Is this the biggest shirt you’ve/ you have got? I am the lowest in the class. The company’s revenue in the previous months is lower than this May. Trên đây là các bài tập về câu so sánh hơn và so sánh nhất. Mong rằng các bạn có thể hiểu và áp dụng thành thạo công thức trong tiếng Anh. Cảm ơn các bạn đọc đã theo dõi cùng Báo Song Ngữ. Xem thêm Bài tập thì Quá khứ tiếp diễn Bài tập Câu bị động Bài tập tiếng Anh lớp 11 Strawberry, orange or vanilla? I like strawberry most, but vanilla is sweeter I don’t like vanilla, but strawberry is so delicious as orange Orange is not as sugary as vanilla Strawberry is the best… Có rất nhiều cách nói khi so sánh hai hoặc nhiều vật bất kỳ trong tiếng Anh. Thi thoảng chúng ta bối rối nên dùng luckier hay more lucky, better hay better than. Cùng Step Up tìm hiểu cấu trúc so sánh, các dạng câu so sánh trong tiếng Anh và cách sử dụng trong thực tế tiếng Anh nhé! 1. Câu so sánh trong tiếng Anh Với các kiến thức ngữ pháp khi học tiếng Anh, câu so sánh rất hay được sử dụng. Ngoài mục đích so sánh đơn thuần, câu so sánh sẽ được sử dụng khi muốn nhấn mạnh ý trong câu. Ví dụ She is as beautiful as Anna, but you know what, my wife is even more beautiful than Anna. Vì vậy, để có thể tự học giao tiếp tiếng Anh tốt, bạn nên và cần học cấu trúc câu so sánh. Có 3 cách so sánh trong tiếng Anh cơ bản gồm so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh hơn nhất. Cùng tìm hiểu về các dạng câu so sánh trong tiếng Anh nhé! Xem thêm các cấu trúc câu và chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ Pháp và App Hack Não PRO 2. Cấu trúc so sánh bằng trong tiếng Anh 1. Cấu trúc so sánh bằng trong tiếng Anh với tính từ và trạng từ Công thức so sánh bằng S + V + as + adj/ adv + as Ví dụ I’m as good in Maths as in science. Harry sings as beautifully as a singer. Her car runs as fast as a race car. This dress is as expensive as yours. This picture is as colorful as the one I have ever seen. Lưu ý Trong một số trường hợp, có thể thay thế “so” cho “as”. Tuy nhiên cách dùng này thường được ít sử dụng. 2. Cấu trúc so sánh bằng trong tiếng Anh với danh từ Công thức so sánh bằng S + V + the same + noun + as Ví dụ She takes the same course as her colleague. She speaks the same language as her father. I wore the same dress as my sister at her birthday party. Timmy has the same height as Tom. Their professor is different from ours. Lưu ý Trái nghĩa với với the same…as là different from. Cấu trúc câu so sánh bằng trong tiếng Anh Các loại tính từ, trạng từ trong câu so sánh tiếng Anh 1. Tính từ ngắn và tính từ dài Tính từ ngắn gồm Tính từ có một âm tiết. Ví dụ bad, short, good,…. Tính từ có hai âm tiết kết thúc bằng –y, –le,–ow, –er, et. Ví dụ sweet, clever,… Các tính từ có từ ba âm tiết trở lên được gọi là tính từ dài. Ví dụ beautiful, intelligent, expensive,… 2. Trạng từ ngắn và trạng từ dài Trạng từ ngắn là trạng từ có một âm tiết. Ví dụ far, fast, hard, near, right, wrong,… Trạng từ dài là trạng từ có hai âm tiết trở lên. Ví dụ beautifully, quickly, kindly,… 3. Cấu trúc câu so sánh hơn trong tiếng Anh 1. Cấu trúc so sánh hơn trong tiếng Anh với tính từ và trạng từ ngắn Công thức so sánh hơn S + V + Adj/Adv + “-er” + than Ví dụ Jennie’s grades are higher than her sister’s. Today is colder than yesterday. My girlfriend came later than me. Lindy is shorter than her younger sister. My ruler is longer than yours. 2. Cấu trúc so sánh hơn trong tiếng Anh với tính từ và trạng từ dài Công thức so sánh hơn S + V + more + Adj/Adv + than Ví dụ He is a more professional soccer than me. He speaks Korean more fluently than his friend. She visits her family less frequently than I used to. This hat is more expensive than the others. My father drives more carefully than my brother. Lưu ý Có thể thêm far hoặc much trước cụm từ so sánh để nhấn mạnh. Ví dụ Mike’s phone is much more expensive than mine. 4. Cấu trúc câu so sánh hơn nhất trong tiếng Anh 1. Cấu trúc so sánh hơn nhất trong tiếng Anh với tính từ và trạng từ ngắn Công thức so sánh hơn nhất S + V + the + Adj/Adv + -est Ví dụ My brother is the tallest in our family. Sunday is the coldest day of the month so far. He runs the fastest in my city. Linda is the youngest person in my office. My house is the highest one in my neighborhood. So sánh hơn nhất trong tiếng Anh 2. Cấu trúc so sánh hơn nhất trong tiếng Anh với tính từ và trạng từ dài Công thức so sánh hơn nhất S + V + the + most + Adj/Adv Ví dụ The most boring thing about English course is doing grammar exercises. Lisa is the most careful person I ever have known. Of all the students, she does the most quickly. This is the most difficult case we have ever encountered. Linda is the most intelligent student in my class. Lưu ý Có thể thêm “very” trước cụm từ so sánh để mang ý nghĩa nhấn mạnh. Ví dụ Here is the very latest news about the accident. [FREE] Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. TẢI NGAY 5. Một số tính từ và trạng từ đặc biệt trong câu so sánh Nếu tiếng Anh có động từ bất quy tắc thì trong câu so sánh, với các tính từ và trạng từ cũng có bất quy tắc tiếng. Cùng tìm hiểu các tính từ và trạng từ phổ biến thường gặp trong các dạng câu so sánh tiếng Anh dưới đây So sánh hơn So sánh hơn nhất good/well better best bad/badly worse worst little less least many/much more most far further farther furthest/farthest Để ghi nhớ các dạng so sánh trong tiếng Anh trên, bạn sẽ không thể chỉ học thuộc lòng. Bởi não bộ chúng ta sẽ ghi nhớ những thứ gắn liền với cảm xúc thay vì những từ ngữ, cấu trúc khô khan. Vậy đâu là cách để ghi nhớ các dạng so sánh trong tiếng Anh trên? Step Up đề xuất bạn học các cấu trúc so sánh tiếng Anh trong những bối cảnh cụ thể. Liệt kê các dạng so sánh với các cấu trúc, từ vựng, sau đó sáng tạo ra những câu chuyện để kết nối những cấu trúc và từ vựng đó. Ngoài ra, để tạo thêm cảm xúc cho câu chuyện, hãy thêm những yếu tố màu sắc, hình ảnh, các yếu tố để tạo nên ấn tượng mạnh, bạn sẽ ghi nhớ được các kiến thức liên quan đang cần học. 6. Áp dụng làm bài tập với câu so sánh trong tiếng Anh Sau khi ghi nhớ các dạng so sánh trong tiếng Anh, các cấu trúc khác nhau với tính từ, trạng từ ngắn và dài. Cùng thử thách bản thân với các bài tập dưới đây để áp dụng các kiến thức đã học nhé. Bài 1 Hãy điền dạng đúng của từ vào chỗ trống sao cho phù hợp với ngữ cảnh của câu văn 1. Mom’s watch is … than mine. expensive 2. She lives in a really … villa. beautiful 3. She is the … tennis player of Australia. good 4. This luggage is … than mine. heavy 5. He runs … than his sister. quick 6. Layla is … than Henry but Sophia is the … tall/tall 7. Kai reads … books than Daniel but Tom reads the … many/many 8. France is as … as London. beautiful 9. My brother is three years … than me. young 10. This was the … movie I have ever seen. bad 11. I speak France … now than two years ago. fluent 12. Could you write…? clear 13. Cameroon can run … than John. fast 14. Our team played … of all. bad 15. He worked … than ever before. hard Đáp án more expensive – beautiful – best – heavier – quicker – taller/tallest – more/most – beautiful – younger – worst – more fluently – more clearly – faster – worst – harder. Bài 2 Hãy sắp xếp lại câu so sánh 1. Julia/ tall/ her friend. 2. A banana/ not sweet/ an apple. 3. A fish/ not big/ a elephant. 4. This dress/ pretty/ that one. 5. the weather/ not hot/ yesterday. 6. A rose/ beautiful/ a weed. 7. A cat/ intelligent/ a chicken. 8. Hung/ friendly/ Minh. Đáp án 1. Julia is as tall as her friend. 2. A banana is not as sweet as an apple. 3. A fish is not as big as a elephant. 4. This dress is as pretty as that one. 5. The weather is not as hot as yesterday. 6. A rose is more beautiful than a weed. 7. A cat is more intelligent than a chicken. 8. Hung is more friendly than Minh. Bài 3 Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi 1. I’ve never met any more handsome person than Gind. => Gind is………………………… 2. In my opinion, there is nobody as kind-hearted as my grandmother. => In my opinion, my grandmother is …………………… 3. There is no more intelligent student in this school than John. => John is…………………………….. 4. This is the most delicious dish I’ve ever tasted. => I’ve………………………….. 5. Have you got any bags smaller than that one? => Is this…………………………………? Đáp án 1. George is the most dependable person I’ve ever met. 2. In my opinion, my grandmother is more kind-hearted than anyone. 3. John is the most intelligent student in this school. 4. I’ve never tasted a more delicious dish than this one. 5. Is this the biggest bag you’ve got? [FREE] Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. Trên đây là ngữ pháp về các cấu trúc câu so sánh trong tiếng Anh và một số ví dụ để áp dụng trong thực hành. Thay vì chỉ học và ghi nhớ các cấu trúc ngữ pháp trong đầu, hãy thường xuyên áp dụng trong thực tế giao tiếp hằng ngày. Bạn có thể tự đặt ra các câu so sánh với các đồ vật, thiết bị xug quanh bạn để ghi nhớ cấu trúc này. Đồng thời, chia sẻ với bạn bè cùng học để cải thiện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh nhé! Bài tập viết lại câu so sánh sẽ là tài liệu để các em có thể ôn luyện, củng cố lại kiến thức và kỹ năng làm bài tập của mình. Tùy thuộc theo từng loại so sánh mà các em sẽ phải vận dụng ngữ pháp khác nhau, để tránh được nhầm lẫn, bên cạnh việc nắm chắc được kiến thức liên quan thì thực hành nhiều cũng là một cách để các em nhớ được lâu hơn, chính xác hơn được kiến thức. Bài tập viết lại câu so sánh là những bài tập cơ bản, bám sát được nội dung mà các em đã được học trong chương trình. Bài tập viết lại câu so sánh là bộ tài liệu bổ ích mà Tải Miễn Phí cập nhật chọn lọc gửi tới các bạn đọc giả, bài tập viết lại câu so sánh với nhiều nội dung câu hỏi cũng như các dạng bài tập khác nhau, thông qua tài liệu này bạn đọc sẽ bổ trợ thêm được nhiều kiến thức, cũng như kỹ năng làm bài trong nội dung bài viết lại câu so sánh. Nhằm giúp các em học sinh có thêm những bài tập hay để thực hành, bài viết này sẽ giới thiệu bài tập viết lại câu so sánh với những câu hỏi được chắt lọc phù hợp với nội dung chương trình học của tất cả các em. Trước khi bắt đầu bắt tay vào giải quyết bài tập viết lại câu so sánh, các em cần nắm chắc được ngữ pháp để tránh sai sót quá nhiều, dẫn đến tâm lý chán nản, mất tự tin. Bài tập viết câu so sánh nằm trong nội dung các bài tập viết lại câu tiếng Anh đã được chúng tôi giới thiệu trên taimienphi, đây là nội dung có mặt trong hầu hết các đề thi tiếng Anh hiện nay, chính vì thế các em học sinh cần ôn luyện nhiều hơn nữa với bài tập viết lại câu tiếng Anh để có thể làm tốt được những câu hỏi này. Các dạng bài tập về câu so sánh là một mảng kiến thức quan trọng trong tiếng Anh, hầu như chắc chắn sẽ gặp trong các kỳ thi tiếng Anh, cũng bởi lẽ đó để giúp các em học sinh, các bạn đọc muốn củng cố kiến thức tiếng Anh của mình tải Miễn Phí đã cập nhật nhiều dạng bài tập về nội dung câu hỏi so sánh này, các dạng bài tập hay gặp như bài tập chia động từ ở trong ngoặc, điền câu còn thiếu vào chỗ trống, viết lại câu so sánh...tất cả các dạng bài tập ày các bạn học sinh có thể tham khảo hoặc có thể tải về để phục vụ cho quá trình ôn luyện của mình nhé. Bạn có thể thực hiện Bài tập viết lại câu so sánh cùng với bạn bè của mình để hỗ trợ nhau đưa ra được cách làm đúng nhất hoặc có thể nhờ đến sự trợ giúp, hướng dẫn của thầy cô khi gặp khó khăn. Qua việc thực hành những Bài tập viết lại câu so sánh sẽ giúp các em nắm chắc được mảng kiến thức này, tạo tiền đề để học tốt các kiến thức khác trong môn tiếng Anh. Để luyện thêm về ngữ pháp, các bạn có thể sử dụng chương trình Grammar với hơn 357 mục ngữ pháp với đầy đủ các thì của câu được biên dịch khá dễ hiểu. Đặc biệt Grammar sẽ giúp bạn nâng cao khả năng ngữ pháp chỉ trong một thời gian ngắn. Câu so sánh là một trong những ngữ pháp trọng tâm trong các bài thi tiếng Anh. Và dạng bài viết lại câu so sánh là dạng bài tập khó, cần các bạn chăm chỉ luyện tập và trau dồi kiến thức. Vì vậy, bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ kiến thức, hiểu và làm được dạng bài này. Hãy cùng hoàn thành dạng bài tập dưới đây nhé!Cấu trúc câu so sánh bằngKhẳng định Positive S + V + as + adj/adv + as + Noun/pronounPhủ định negative S + V + not + so/as + adj/adv + as + Noun/pronounNgoài ra, ta có thể sử dụng cấu trúc S + V + the same + noun + as + noun/ ý Trong một số câu ta có thể chuyển từ cấu trúc as … as sang the same … as và ngược dụ Her house is as big as my house Nhà cô ấy to giống nhà tôiChuyển thành Her house is the same size as my house nhà cô ấy có kích cỡ bằng nhà tôiCấu trúc câu so sánh hơnShort Adj/Adv S + V + Adj/Adv + er + than + Noun/PronounLong Adj/Adv S + V + more + Adj/Adv + than + Noun/PronounCấu trúc câu so sánh nhấtShort Adj/Adv S + V + the + Adj/Adv + est + Noun/PronounLong Adj/Adv S + V + the most + Adj/Adv + Noun/PronounChú ý Trong một số trường hợp ta có thể chuyển từ câu so sánh hơn sang câu so sánh nhấtVí dụ This film is more interesting than that one Bộ phim này thú vị hơn bộ phim đóChuyển thành the film is most interesting. Bộ phim này là thú vị nhấtBài tập viết lại câu so sánh trong tiếng anhBài tập 1 Viết lại các câu sau bắt đầu bằng từ cho trước sao cho nghĩa không thay đổiThis is the best water I’ve ever drink. I’ve never had…………………………….. .Lan’s hair is as long as my hair. Lan’s hair is the same………………….. .Hoa is the most beautiful person in my class. Hoa is more ……………………………………………. .Do you have a ruler smaller than this ruler? Is this ruler …………………………………………… ?The white car is cheaper than the black car. The black car is …………………………………….. .There is no one better than my father. My father is …………………………………. .Out of the two sisters, I was the tallest. Out of the two sisters, Mai ……………….. .Đáp ánI’ve never had better water than this one. Dịch Đây là nước uống tốt nhất tôi từng uống Tôi chưa từng uống nước ngon hơn nước này. Chuyển câu từ so sánh nhất sang so sánh hair is the same length as my hair. Dịch Tóc Lan dài bằng tóc tôi Tóc Lan có độ dài bằng tóc tôi. Chuyển cấu trúc as … as … sang the same … as …Hoa is more beautiful than everyone in my class. Dịch Hoa là người xinh nhất lớp tôi Hoa đẹp hơn mọi người trong lớp tôi. Chuyển đổi từ câu so sánh nhất sang so sánh this ruler the biggest you have? Dịch Bạn có chiếc thước to hơn chiếc này không? Đây có phải chiếc thước to nhất mà bạn có? Chuyển từ câu so sánh hơn sang câu so sánh back car is expensive than the white car. Dịch Xe ô tô trắng rẻ hơn xe ô tô đen Xe ô tô đen đắt hơn xe ô tô trắng. Chuyển đổi giữa hai tính từ trái ngược father is the best. Dịch Không có ai tốt hơn bố tôi Bố tôi là người tốt nhất. Chuyển từ câu so sánh hơn sang câu so sánh of the two sisters, Mai was shorter than me. Dịch Trong hai chị em, tôi là người cao nhất Trong hai chị em, Mai thấp hơn tập 2 Hoàn thành câu bằng dạng so sánh đúng của từ trong son is handsome ………… than hotel is cheap …………… among the recent prefer this table to the other one. It’s beautiful ………….. .Who is intelligent ………….. person in your class?He is not tall ………… as his ánMore handsome. Có từ “than” dấu hiệu của so sánh hơn. Dịch con trai tôi cao hơn anh cheapest. Câu so sánh nhất. Dịch Khách sạn này là rẻ nhất trong số các khách sạn gần beautiful. Dựa vào nghĩa câu phía trước. Dịch tôi thích cái bàn này hơn cái kia. Nó đẹp most intelligent. Câu so sánh nhất, “intelligent” là tính từ dài nên phải thêm “the most” vào trước tính từ. Dịch Ai là người thông minh nhất lớp bạn?So tall. Vì sau tính từ là từ “as” nên ta chia ở dạng so sánh bằng. Dịch Anh ấy không cao bằng em trai anh một số bài tập viết lại câu so sánh trên một phần giúp được bạn có thể cải thiện khả năng làm bài tập viết lại câu. Mong qua bài viết này, bạn tiếp thu được nhiều kiến thức, kinh nhiệm giúp bạn hoàn thành tốt dạng bài tập này trong các bài thi tiếng Anh của thêmBài tập so sánh trong tiếng Anh hay gặp trong các kì thiBài tập viết lại câu so sánh hay gặp trong các kì thi Cấu trúc so sánh hơn tiếng Anh lớp 6Nằm trong bộ đề Ngữ pháp tiếng Anh lớp 6 theo từng chuyên đề năm 2022 - 2023, Cấu trúc so sánh hơn trong tiếng Anh lớp 6 bao gồm toàn bộ lý thuyết Câu so sánh hơn là gì và Cấu trúc so sánh hơn trong tiếng Anh 6 giúp các em ôn tập hiệu liệu Ngữ pháp tiếng Anh 6 do tự biên soạn, vui lòng KHÔNG sao chép nhằm mục đích thương So sánh hơn là gì?So sánh hơn là cấu trúc so sánh giữa 2 hay nhiều vật/người với nhau về 1 hay 1 vài tiêu sánh hơn thường được sử dụng cho việc so sánh 2 hay nhiều vật/người với Cấu trúc so sánh hơn tiếng Anh lớp 61. So sánh hơn với tính từ ngắn/ trạng từ ngắnCấu trúcS1 + adj/adv-er + than + O/ N/ Pronoun/ S2 + Auxiliary VTrong đóS1 Chủ ngữ 1 Đối tượng được so sánhS2 Chủ ngữ 2 Đối tượng dùng để so sánh với đối tượng 1Ví dụ- This book is thicker than that They work harder than I do. = They work harder than So sánh hơn với tính từ dài và trạng từ dàiCấu trúcS1 + more + adj/adv + than + O/ N/ Pronoun/ S2 + Auxiliary VVí dụ- He is more intelligent than I am = He is more intelligent than My friend did the test more carefully than I did = My friend did the test more carefully than ýSo sánh hơn được nhấn mạnh bằng cách thêm much hoặc far trước hình thức so sánhVí dụ My house is far more expensive than Cách thêm đuôi ER vào tính từ/ trạng từ so sánh hơn– Với tính từ có 1 âm tiết long, short, tall,… chỉ việc thêm er– Tính từ/ Trạng từ kết thúc bằng e => chỉ việc thêm r để tạo thành dạng so sánh hơn– Tính từ/ Trạng từ kết thúc bằng phụ âm y –> ta đổi y thành iVí dụ Happy => happier; dry => drier– Tính từ/ Trạng từ kết thúc có dạng phụ âm + nguyên âm + phụ âm => gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm đuôi erVí dụ big - bigger; hot - hotter– Tính từ/ Trạng từ kết thúc bằng ow, er => thêm đuôi erNgoại lệ guilty, eager dùng với more vì là tính từ dài+ Một số tính từ và trạng từ biến đổi đặc biệt khi sử dụng so sánh trường hợp bất quy tắcTrường hợpSo sánh hơnGood/ wellBetterBad/ badlyWorseMany/ muchMoreLittleLessFarFarther về khoảng cáchFurther nghĩa rộng raNearNearerLateLaterOldOlder về tuổi tácElder về cấp bậc hơn là tuổi tácIV. Bài tập so sánh hơn lớp 6 có đáp ánRewrite the sentences using the words in brackets. Do not change the meaning of the sentences and do not change the form of the words The Central Post Office is bigger than this District Post office. SMALL……………………………………………………………………………….2. The skyscraper is higher than our office building. LOW…………………………………………………………………………….3. My neighbourhood is noisier than your neighbourhood. QUIET……………………………………………………………………………….4. Alice is slimmer than Daisy. FAT…………………………………………………………………………….5. The Riverview Hotel is cheaper than the Palace Hotel. EXPENSIVE……………………………………………………………………………….ĐÁP ÁNRewrite the sentences using the words in brackets. Do not change the meaning of the sentences and do not change the form of the words The Central Post Office is bigger than this District Post office. SMALL…………This District Post office is smaller than the Central Post Office………….2. The skyscraper is higher than our office building. LOW………Our office building is lower than the skycraper.…………….3. My neighbourhood is noisier than your neighbourhood. QUIET…………Your neighbourhood is quieter than my neighbourhood.…………….4. Alice is slimmer than Daisy. FAT………Daisy is fatter than Alice.…………….5. The Riverview Hotel is cheaper than the Palace Hotel. EXPENSIVE…………The Palace Hotel is more expensive than the Riverview Hotel …….Trên đây là Cấu trúc Câu so sánh hơn trong tiếng Anh lớp 6. Mời bạn đọc tham khảo thêm Bài tập về so sánh hơn lớp 6 tạiBài tập so sánh hơn lớp 6 có đáp án

viết lại câu so sánh hơn